Nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất quy mô cánh đồng lớn; tăng năng suất lao động, giảm sức người và bảo vệ sức khỏe người nông dân. Máy cấy lúa Kubota SPV-8C được đưa vào sử dụng phổ biến hiện nay, áp dụng được tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiêp, dễ dàng di chuyển trên bờ lẫn dưới ruộng với thao tác đơn giản, cho hiệu quả cấy lúa cao.
1. Ưu điểm máy cấy lúa Kubota SPV-8C
Sử dụng máy cấy lúa Kubota SPV-8C sẽ đem lại nhiều cái lợi cho bà con nông dân. Bà con có thời gian chuẩn bị đất chu đáo hơn từ 10 – 15 ngày trong thời gian làm mạ, quản lý được chất lượng mạ để đảm bảo điều kiện cấy. Bên cạnh đó còn kiểm soát được cỏ dại, ốc bươu vàng; cây lúa ít bị sâu bệnh, đổ ngã; tiết kiệm phân bón, thuận tiện thu hoạch bằng máy gặt đập liên hợp… Điều quan trọng nhất là chất lượng hạt giống đồng đều, có thể cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu.
Bất chấp mọi điều kiện địa hình đồng ruộng cũng như đất mềm hay cứng, độ sâu cấy có thể được điều chỉnh một cách dễ dàng. Hệ thống cân bằng ngang (UFO) ở máy cấy lúa Kubota SPV-8C giúp khung cấy giữ ổn định theo chiều ngang, qua đó đảm bảo độ sâu cấy đồng đều giữa các hàng. Các chuyên gia khuyến nghị bà con nên dùng khay gieo mạ Trọng Đức trong khâu gieo mạ giống để chất lượng và hiệu quả đạt được cao nhất.

Máy cấy lúa Kubota SPV-8C cấy được 8 hàng, mỗi hàng cách nhau 25 cm. Ưu điểm của máy là dễ di chuyển dưới ruộng cũng như trên bờ, thao tác đơn giản. Nhờ tính năng vượt trội nên mạ được cấy bằng máy thường bén rễ, phục hồi nhanh và phát triển tốt hơn so với cách cấy truyền thống.
Sử dụng máy cấy lúa Kubota SPV-8C giúp nhà nông giảm lượng giống gieo sạ đáng kể. Nếu như gieo sạ thường phải dùng từ 150 – 200 kg/ha thì máy cấy lúa chỉ cần 50 kg/ha. Chi phí gieo sạ cũng giảm 2 triệu đồng xuống còn 15 triệu đồng/ha. Quan trọng hơn là dùng máy cấy lúa còn giảm tối thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường do nông dân hạn chế dùng thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ sâu bệnh.
Theo tính toán của cán bộ kỹ thuật, mạ được gieo trồng bằng khay gieo mạ cũng cho năng suất và hiệu quả vượt trội. Việc ứng dụng đồng bộ cơ giới hóa vào đồng ruộng không chỉ giúp nhà nông giảm công lao động, tiết kiệm chi phí sản xuất mà còn góp phần gia tăng lợi nhuận trong canh tác lúa.
2. Thông số kỹ thuật
| Kiểu | Kubota 2ZGQ-8D1(SPV-8C) | |||
| Biểu mẫu cấu trúc | Loại cưỡi ngựa | |||
| Lái xe modle | Hệ dẫn động bốn bánh | |||
| Kích thước | Chiều dài(mm)(vận tải/làm việc) | 3320/3235 | ||
| Chiều rộng(mm)(vận tải/làm việc) | 2220/2830 | |||
| Chiều cao(mm)(vận tải/làm việc) | 2580/2580 | |||
| Trọng lượng (kg) | 875 | |||
| Động cơ | Kiểu | D902-ET02 | ||
| Modle | nước làm mát, 4stroke, 3cylinder, động cơ diesel | |||
| dung tích xi lanh(L) | 0.898 | |||
| công suất định mức (kW) | 16.1 | |||
| tốc độ định mức(r/min) | 3200 | |||
| Nhiên liệu | Diesel | |||
| Dung tích bình nhiên liệu(L) | 34 | |||
| Phương pháp bắt đầu | Khởi động điện | |||
| Batttery | Điện áp định mức | 12 | ||
| Công suất định mức (Ah) | 45 | |||
| Mức tiêu thụ nhiên liệu trên mỗi đơn vị vận hành (kg / hm2 ) | 2.8-6.5 | |||
| Phần trồng | Bánh xe đi bộ | Modle | Bánh trước | Lốp chống cháy nổ |
| Bánh xe thật | Lốp cao su với bánh xe dày | |||
| Đường kính×Width(mm) | Bánh xe Rront | φ650×95 | ||
| Bánh xe thật | φ950×50 | |||
| Đế bánh xe (mm) | Bánh xe Rront | 1200 | ||
| Bánh xe thật | 1200 | |||
| Chế độ lái | Tay lái thủy lực liên ngành | |||
| Cách tốc độ thay đổi | Thay đổi tốc độ thủy lực (HST) | |||
| Chuỗi tốc độ biến đổi | Thay đổi chính: chuyển đổi không bước về phía trước và đảo ngược (thay đổi thứ cấp: 2 tốc độ; chống chảy xệ: 2 tốc độ) | |||
| Tốc độ hoạt động(km/h) | 0 ~ 5,94 | |||
| Giải phóng mặt bằng tối thiểu (mm) | 500 | |||
| Khoa Ghép | Trồng loại cánh tay | Cấy ghép bắt buộc quay | ||
| Số dòng làm việc (hàng) | 8 | |||
| Khoảng cách đường dây (mm) | 300 | |||
| Không gian hàng(mm) | (*1)100、120、140、160、180、210、240 | |||
| Độ sâu cấy ghép (mm) | 10~55(7级) | |||
| Điều chỉnh số cây giống 1 lỗ | Số lượng chuyển động bên | 26、20、18、16 | ||
| Độ sâu cây con thẳng đứng (mm) | 8 ~18 | |||
| Điều kiện cây con | Loại cây con | Chặn cây con | ||
| Chiều cao cây con (mm) | 80 ~ 250 | |||
| Tuổi lá (lá) | 2.0 ~ 4.5 | |||
| Giá khay cây con (a) | 8 | |||
| (bộ máy đáng báo động) | Điện tích, áp suất dầu, lưng, nhiệt độ nước, cây con được sử dụng hết | |||
| Công suất Rransplanting (hm²/h) | (*1)0,2 ~ 0,6 | |||
3. Sử dụng hiệu quả
Sử dụng máy cấy lúa Kubota SPV-8C tốn ít công lao động, năng suất cao. Hạn chế tác hại của ốc bươu vàng, lợi thế “chạy đua” với cỏ dại, khi cây lúa non vào ruộng đã lớn hơn cây cỏ. So với phương pháp gieo thẳng và cấy truyền thống, lúa cấy bằng máy cấy nông và thưa hơn nên lúa đẻ nhánh sớm, đẻ khỏe, trỗ tập trung, bông dài và to nên cho năng suất cao hơn từ 8-10%.
Ngoài ra, sản xuất lúa theo phương pháp mạ khay và cấy lúa bằng máy còn giảm 10-15% lượng giống so với phương pháp cấy truyền thống. Sử dụng khay gieo mạ cấy Trọng Đức là một phương án tối ưu trong quá trình chuẩn bị mạ giống do nó có thiết kế nhỏ gọn, phù hợp với mọi loại máy cấy, việc sử dụng kết hợp giữa máy cấy lúa Kubota SPV-8C với khay gieo mạ Trọng Đức giúp mang lại hiệu quả cao trong quá trình canh tác.

Hiện tại, Trọng Đức đang sản xuất và phân phối 2 dòng khay gieo hạt chính được sử dụng cho máy tính và máy thủ công. Loại dùng với robot cấy (Máy cấy lúa Kubota SPV-8C): 300 x 600 x 35 mm. Loại dùng với máy giật tay: 200 x 400mm. Cả 2 dòng sản phẩm khay mạ này phù hợp với hầu hết các loại máy tính 2 hàng, 4 hàng, 6 hàng, 8 hàng trên trường hiện tại.
Cấy bằng máy giúp thay đổi tập quán sản xuất lúa nhỏ lẻ, manh mún; thúc đẩy liên kết để hình thành vùng sản xuất lúa cánh đồng lớn tập trung. Các chuyên gia trong lĩnh vực nông nghiệp khuyến nghị bà con nên dùng khay gieo mạ Trọng Đức trong quá trình chuẩn bị mạ giống cho máy cấy lúa Kubota SPV-8C để cho chất lượng cây mạ cao nhất, năng suất lúa đạt cao nhất, cho mùa vàng bội thu.

Review Máy cấy lúa Kubota SPV-8C
There are no reviews yet.